TUYỂN SINH VÀ NGHỀ NGHIỆP
Image default
ÔN TẬP KIẾN THỨC

Grammar: Unit 1 Home Life – Tiếng Anh Lớp 12

Unit 1: Home Life – Tiếng Anh Lớp 12

Grammar: Unit 1 Home Life

Nội dung Grammar Unit 1 Home Life – Tiếng Anh Lớp 12, bạn được khám phá mệnh đề rút gọn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp nối, thì hiện tại hoàn thành xong. Các bạn sẽ biết cách dùng, cấu trúc và ví dụ minh họa để chớp lấy kiến thức tốt nhất .

Mệnh Đề Rút Gọn

Định nghĩa:

– Mục đích của mệnh đề rút gọn là nối hai câu có cùng chủ ngữ lại với nhau .

– Có thể dùng Gerund (V-ing ), To-infinitive (to V) hoặc Perfect participle (Having V3/ed) cho mệnh đề rút gọn chủ ngữ.

– Cần địa thế căn cứ vào nghĩa của câu để chọn ra mệnh đề lược bỏ chủ ngữ .
Cách sử dụng Gerund / to – infinitive / perfect participle :

Gerund (V-ing ):

Nếu hai hành vi ở hai mệnh đề xảy ra đồng thời hoặc được chia cùng thì với nhau, thì ta lược bỏ chủ ngữ ở một mệnh đề và chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing .

To – infinitive (To V):

Mệnh đề lược bỏ chủ ngữ và thêm đưa động từ về to – V diễn đạt mục tiêu cho mệnh đề chính còn lại .

Perfect participle (Having V-3/ed):

Nếu hai hành vi ở hai mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta hoàn toàn có thể lược bỏ chủ ngữ của mệnh đề có hành vi xảy ra trước rồi đưa động từ ở mệnh đề này về dạng having V3 / ed .

Ví dụ:

She is always the first one to get up in the morning to make sure that we leave home for school after we have eaten breakfast and dressed in suitable clothes. → She is always the first one to get up in the morning to make sure that we leave home for school having eaten breakfast and dressed in suitable clothes .
However, I am the eldest child and the only daughter in the family I try to help with the household chores. → However, being the eldest child and the only daughter in the family I try to help with the household chores .

Past Simple – Thì Quá Khứ Đơn

Cách dùng:

– Thì quá khứ đơn dùng để miêu tả hành vi đã xảy ra và chấm hết trong quá khứ và biết thời hạn xác lập .

Ví dụ: Phong went to Dalat last summer. (Phong đã đến Đà Lạt mùa hè năm ngoái.)

– Thì quá khứ đơn dùng để miêu tả hành vi đã xảy ra suốt một khoảng chừng thời hạn trong quá khứ nhưng đã chấm hết .

Ví dụ: Tien worked as a waiter for two years before she went abroad. (Tiên đã làm bồi bàn được hai năm trước khi cô ấy đi nước ngoài.)

Cấu trúc:

Thể khẳng định:

S(Chủ ngữ) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ)

Ví dụ: I went to sleep at 11p.m last night. (Tôi đi ngủ lúc 11 giờ tối qua.)

Thể phủ định:

Đối với động từ đặc biệt quan trọng như to be và động từ khiếm khuyết :

S(Chủ ngữ) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + not

Ví dụ: I couldn’t open the door yesterday. (Tôi đã không thể mở được cửa hôm qua.)

Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc :

S(Chủ ngữ) + did not (didn’t) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)

Ví dụ: He didn’t play football last Sunday. (Anh ấy đã không chơi bóng đá vào chủ nhật tuần trước.)

Thể nghi vấn:

Đối với động từ đặc biệt quan trọng như to be và động từ khiếm khuyết :

V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + S(Chủ ngữ?)

Ví dụ: Were they in the hospital last month? (Họ đã ở bệnh viện tháng rồi?)

Đối với động từ thường và động từ bất quy tắc :

Did/Did not (Didn’t) + S(Chủ ngữ) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)?

Ví dụ: Did you see your boyfriend esterday? (Bạn có gặp bạn trai của bạn hôm qua?)

Câu hỏi sử dụng từ để hỏi như What, When, Where, Why, How :
Động từ đặc biệt quan trọng như to be và động từ khiếm khuyết :

Question words(Từ để hỏi) + V2/-ed(Động từ ở thì quá khứ) + S(Chủ ngữ)?

Ví dụ: Where were you last night? (Bạn đã ở đâu tối qua?)

Động từ thường và động từ bất quy tắc :

Question words (Từ để hỏi) + did/didn’t + S(Chủ ngữ) + bare infinitive (Động từ nguyên mẫu)?

Ví dụ: Where did you sleep last night? (Bạn đã ngủ ở đâu tối qua?)

Past Progressive – Thì Quá Khứ Tiếp Diễn

Cách dùng:

– Thì quá khứ tiếp nối được dùng để diễn đạt một hành vi đã xảy ra và lê dài trong một thời hạn ở quá khứ .

Ví dụ:

  • Yesterday, I was working in my office all the afternoon. (Hôm qua, tôi làm việc tại văn phòng suốt buổi chiều.)
  • What were you doing from 3 p.m to 6 p.m yesterday? (Bạn làm gì trong khoảng thời gian từ 3 đến 6 giờ chiều ngày hôm qua?)

– Thì quá khứ tiếp nối được dùng để miêu tả một hành vi đang xảy ra vào một thời gian nào đó ở quá khứ .

Ví dụ:

  • I was studying Japanese at 7 p.m yesterday. (Tôi đang học tiếng Nhật vào lúc 7 p.m hôm qua.)
  • They were learning English at that time. (Họ đang học tiếng Anh vào thời gian đó.)

– Thì quá khứ tiếp nối được dùng để miêu tả một hành vi đang xảy ra ở quá khứ thì có một hành vi khác xen vào. Hành động nào lê dài hơn thì dùng thì quá khứ tiếp nối, hành vi nào ngắn hơn thì dùng quá khứ đơn .

Ví dụ:

  • He was sleeping when I came yesterday. (Anh ấy đang ngủ khi tôi đến hôm qua.)
  • What was she doing when you saw her? (Cô ấy đang làm gì khi bạn thấy cô ấy?)

– Thì quá khứ tiếp nối được dùng để miêu tả hai hành vi xảy ra song song cùng một lúc ở quá khứ .

Ví dụ: Last night, my brother was studying while my mom was cooking. (Tối qua, em tôi học bài trong khi má tôi nấu ăn.)

Chú ý: Thì quá khứ tiếp diễn không dùng cho các động từ nhận thức, tri giác như hear, feel,…

Ví dụ:

  • When students heard the bell, they left. (Khi học sinh nghe chuông reng, họ ra về.)
  • He felt tired at that time. (Anh ấy cảm thấy mệt vào thời điểm đó.)

Cấu trúc:

Thể khẳng định:

S(Chủ ngữ) + was/were + V-ing(Động từ thêm –ing)

Ví dụ: They were dancing. (Họ đang nhảy múa.)

Thể phủ định:

S(Chủ ngữ) + wasn’t/weren’t + V-ing(Động từ thêm –ing)

Ví dụ: I wasn’t concentrating in class. (Tôi đã không tập trung trong lớp.)

Thể nghi vấn:

Câu hỏi dạng yes / no :

Was/Were + S(Chủ ngữ) + V-ing(Động từ thêm –ing)?

Ví dụ: Was he working at his computer when the power cut occurred? (Anh ấy có đang làm việc trên máy tính khi sự cố mất điện xảy ra không?)

Câu hỏi có từ hỏi:

Question words(Từ hỏi) + was/were + S(Chủ ngữ) + V-ing?

Các từ hỏi gồm có : What, When, Where, Why, Which, How

Ví dụ: What was she talking? (Cô ấy đang nói về vấn đề gì vậy?)

Dấu hiệu nhận ra của thì quá khứ tiếp nối : rong câu thường có : at … yesterday / last night, all day, all night, all … ( last week / month ), from … to …, the whole of ( thời hạn ), while, at that very moment, hoặc giờ giấc đơn cử trong quá khứ .

Present Perfect – Thì Hiện Tại Hoàn Thành

Cách dùng :
– Thì hiện tại triển khai xong được dùng để miêu tả một hành vi hay vấn đề mới xảy ra .

Ví dụ:

I have just seen a dog in the park. ( Tôi mới nhìn thấy một con chó trong khu vui chơi giải trí công viên. )
She has finished her homework recently. ( Cô ấy mới làm xong bài tập về nhà. )
– Thì hiện tại hoàn thành xong miêu tả một hành vi được lặp đi lặp lại trong quá khứ và hoàn toàn có thể được lặp lại ở hiện tại hoặc tương lai .

Ví dụ:

Nam has read that comic book several times. ( Nam đã đọc cuốn truyện tranh đó nhiều lần. )
I have seen ‘ Spider man ’ three times. ( Tôi đã coi bộ phim Người nhện ba lần. )
– Thì hiện tại hoàn thành xong miêu tả hành vi hoặc vấn đề xảy ra trong quá khứ khi người nói không biết rõ hoặc không muốn đề cập đến thời hạn đúng mực .

Ví dụ:

I have gone to Italy. ( Tôi đã đến thăm nước Ý. )
He has done his homework. ( Anh ấy đã làm xong bài tập về nhà. )
– Thì hiện tại hoàn thành xong diễn đạt một hành vi hoặc vấn đề xảy ra trong quá khứ, lê dài đến hiện tại và có năng lực liên tục ở tương lai .

Ví dụ:

Trang has lived in Hanoi for two years. ( Trang đã ở Thành Phố Hà Nội được 2 năm. )
We have studied English since 2000. ( Chúng tôi mở màn học tiếng Anh từ năm 2000. )
– Thì hiện tại hoàn thành xong diễn đạt một hành vi hoặc vấn đề đã xảy ra trong quá khứ nhưng hiệu quả vẫn còn trong hiện tại .

Ví dụ:

Binh has broken his leg so he can’t play football. ( Bình đã bị gãy chân nên anh ấy không hề chơi được bóng đá. )
I have broken my bike so I can’t go to work. ( Tôi đã làm hư xe nên tôi không hề đi làm. )

Cấu trúc:

Thể khẳng định:

S + have/has + Past participle

Chủ ngữ + have/has + Quá khứ phân từ

Ví dụ:

I have finished studying already. ( Tôi đã hoàn thành xong việc học của mình. )
He has been to his office. ( Anh ấy đã đến công ty. )

Thể phủ định:

S + haven’t / hasn’t + Past participle
Chủ ngữ + have / has + not ( haven’t / hasn’t ) + Quá khứ phân từ

Ví dụ:

They haven’t returned my bike yet. ( Họ vẫn chưa trả lại xe cho tôi. )
She hasn’t seen the doctor. ( Cô ấy vẫn chưa đi gặp bác sĩ. )

Thể nghi vấn:

Câu hỏi không có từ hỏi :
Have / Has + S + Past Participle ?
Have / Has + Chủ ngữ + Quá khứ phân từ ?

Ví dụ:

Have you had lunch yet ? ( Bạn đã ăn trưa chưa ? )
Has she left her home ? ( Cô ấy đã ra khỏi nhà chưa ? )
Câu hỏi có từ hỏi :

Question words + have/has + S + Past participle?

Từ để hỏi + have/has + Chủ ngữ + Quá khứ phân từ?

Ví dụ:

When have you gone ? ( Khi nào bạn đi ? )
Where has he been ? ( Anh ấy ở đâu rồi ? )
Ở trên là hàng loạt nội dung ngữ pháp Unit 1 Home Life – Tiếng Anh Lớp 12, những bạn tìm hiểu và khám phá mệnh đề rút gọn, thì quá khứ đơn, thì quá khứ tiếp nối, thì hiện tại triển khai xong. Cụ thể bạn khám phá cách dùng, định nghĩa, cấu trúc và ví dụ minh họa .

5/5 (1 bình chọn)

Tin liên quan

Bảng Thống Kê Các Tác Phẩm Văn Học Lớp 12

tuyensinh

Tổng hợp kiến thức môn Lịch sử lớp 12

tuyensinh

Đề thi học kì 1 môn Sử lớp 12

tuyensinh