TUYỂN SINH VÀ NGHỀ NGHIỆP
Image default
ÔN TẬP KIẾN THỨC

Tổng hợp kiến thức Ngữ văn lớp 12 ôn thi THPT quốc gia 2021

Tổng hợp kiến thức Ngữ văn lớp 12 tổng hợp lại những kiến thức cơ bản: Hoàn cảnh sáng tác, giá trị nội dung, giá trị nghệ thuật của 18 tác phẩm văn học Việt Nam và 3 tác phẩm văn học nước ngoài lớp 12 để các em ôn thi THPT Quốc gia hiệu quả hơn.Nắm chắc những kiến thức cơ bản của Ngữ Văn 12 này các em sẽ dễ dàng triển khai ý tưởng, viết đủ ý cho bài thi môn Ngữ văn của mình. Bên cạnh đó các em tham khảo them Sơ đồ tư duy môn Ngữ văn 12, mở bài hay nhất về các tác phẩm Văn học ôn thi THPT Quốc gia 2021 TỔNG HỢP KIẾN THỨC NGỮ VĂN LỚP 12 I Văn học Việt Nam Tuyên ngôn độc lập – Hồ Chí Minh * Hồn cảnh sáng tác: – Chiến tranh giới thứ hai kết thúc Phát xít Nhật, kẻ chiếm đóng nước ta đầu hàng đồng minh Nhân dân ta giành quyền nước – Ngày 26 – 8-1945, Hồ Chí Minh từ Việt Bắc tới Hà Nội, nhà số 48 Hàng Ngang, Người soạn thảo Tuyên ngôn độc lập – Ngày -9-1945, quảng trường Ba Đình, Hà Nội, Người thay mặt Chính phủ lầm thời nước Việt Nam dân chủ cộng hịa đọc Tun ngơn độc lập, khai sinh nước Việt Nam * Nội dung: – Tuyên ngôn độc lập văn kiện lịch sử tuyên bố trước quốc dân, đồng bào giới việc chấm dứt chế độ thực dân, phong kiến nước ta, đánh dấu kỉ nguyên độc lập, tự nước Việt Nam – Bản Tuyên ngôn vừa tố cáo mạnh mẽ tội ác thực dân Pháp, ngăn chặn âm mưu tái chiếm nước ta lực thù địch phe nhóm có hội quốc tế, vừa bộc lộ tình cảm yêu nước, thương dân khát vọng độc lập, tự cháy bỏng tác giả * Nghệ thuật: – Lập luận chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, chứng xác thực – Ngôn ngữ vừa hùng hồn, đanh thép tố cáo tội ác kẻ thù vừa chan chứa tình cảm, ngơn ngữ châm biếm sắc sảo – Hình ảnh giàu sức gợi cảm Tây Tiến – Quang Dũng * Hoàn cảnh sáng tác: – Tây Tiến tên gọi trung đoàn Tây Tiến, thành lập năm 1947: + Nhiệm vụ phối hợp với đội Lào, bảo vệ biên giới Việt Lào + Địa bàn hoạt động rộng: Hịa Bình, Sơn La, Thanh Hóa, Sầm Nứa + Lính Tây Tiến chủ yếu người Hà Nội, trẻ trung, yêu nước – Năm 1947, Quang Dũng gia nhập đoàn quân Tây Tiến, đại đội trưởng – Cuối năm 1948, Quang Dũng chuyển đơn vị mới, nhớ đơn vị cũ, ông viết thơ Phù Lưu Chanh (Hà Tây) – Bài thơ ban đầu có tên “Nhớ Tây Tiến” Đến năm 1957, in lại bỏ từ “nhớ”, in tập “Mây đầu ô” * Nội dung: – Với cảm hứng lãng mạn ngòi bút tài hoa, Quang Dũng khắc họa thành cơng hình tượng người lính Tây Tiến thiên nhiên núi rừng miền Tây hùng vĩ, dội mĩ lệ Hình tượng người lính Tây Tiến mang vẻ đẹp lãng mạn, đậm chất bi tráng * Nghệ thuật: – Cảm hứng bút pháp lãng mạn – Cách sử dụng ngôn từ đặc sắc: từ địa danh, từ tượng hình, từ Hán Việt – Kết hợp chất nhạc chất họa Việt Bắc – Tố Hữu * Hoàn cảnh sáng tác: – Chiến thắng Điện Biên Phủ thắng lợi Tháng 7-1954, Hiệp định Giơ – ne – vơ Đơng Dương kí kết Hịa bình lập lại, trang sử mở cho toàn dân tộc – Tháng 10-1954, người kháng chiến từ miền núi trở miền xuôi, Trung ương Đảng, Chính phủ rời chiến khu Việt bắc lại thủ Nhân kiện có tính lịch sử này, Tố Hữu sáng tác thơ * Nội dung: – Việt Bắc khúc ca hùng tráng khúc tình ca cách mạng, kháng chiến người kháng chiến Thể gắn bó, ân tình sâu nặng với nhân dân, đất nước niềm tự hào dân tộc… – Việt Bắc khúc hát ân tình chung người cách mạng, người kháng chiến, dân tộc qua tiếng lịng nhà thơ Bên cạnh đó, thơ cịn cất lên âm hưởng anh hùng ca vang dội, đưa ta với thời kì lịch sử hào hùng, trọng đại đất nước * Nghệ thuật: – Sử dụng sáng tạo hai đại từ “mình, ta” với lối đối đáp giao duyên dân ca, để diễn đạt tình cảm cách mạng – Bài thơ Việt Bắc thể tính dân tộc đậm đà: + Sử dụng thành công thể thơ lục bát truyền thống + Ngôn ngữ, hình ảnh giản dị, quen thuộc, gần gũi, đậm sắc thái dân gian + Sử dụng nhiều biện pháp nghệ thuật tài hoa điệp từ, liệt kê, so sánh, ẩn dụ tượng trưng… + Nhịp điệu thơ uyển chuyển ngân vang, giọng điệu thay đổi linh hoạt Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm * Hoàn cảnh sáng tác: – Trường ca Mặt đường khát vọng tác giả sáng tác năm 1971 chiến khu Trị – Thiên, viết thức tỉnh tuổi trẻ đô thị vùng tạm chiến miền Nam non sông, đất nước, sứ mệnh hệ mình, xuống đường dấu tranh hòa nhịp với chiến đấu chống đế quốc Mĩ xâm lược – Đoạn trích “Đất nước” thuộc phần đầu chương V trường ca * Nội dung: – Đoạn trích thể cảm nhận mẻ tác giả đất nước qua vẻ đẹp phát chiều sâu nhiều phương diện: lịch sử, địa lí, văn hóa Tư tưởng trọng tâm, bao trùm toàn thơ tư tưởng “Đất nước nhân dân” * Nghệ thuật: – Giọng thơ trữ tình, trị, cảm xúc sâu lắng, thiết tha – Chất liệu văn hóa, văn học dân gian sử dụng nhuần nhị, sáng tạo Đất nước – Nguyễn Đình Thi * Hồn cảnh sáng tác: – Tác phẩm viết khoảng thời gian từ 1948 -> 1955 Bài thơ tổng hợp sáng tác Sáng mát sáng năm xưa (48 ), Đêm mít tinh (49 ) Đất nước (55) Đây thời gian ông trải nghiệm, trưởng thành Đất Nước kháng chiến chống Pháp lần * Nội dung: – Bài thơ thể hiên cảm xúc sâu lắng tinh tế tác giả Đất Nước kháng chiến chống Pháp đau thương anh dũng, kiên cường chiến thắng vẻ vang * Nghệ thuật: + Hình ảnh, ngơn từ có sức khái qt cao + Có kết hợp cảm xúc suy tưởng + Nhà thơ ý điển tả sâu sắc, tinh tế tiếng nói nội tâm nhân vật trữ tình Dọn làng – Nơng Quốc Chấn * Hoàn cảnh sáng tác: – Bài thơ Dọn làng viết vào mùa đông 1950 quê hương năm kháng chiến chống Pháp Nông Quốc Chấn viết Dọn làng tiếng Tày tự dịch tiếng Việt * Nội dung: – Miêu tả chân thực nỗi đau khổ người dân kháng chiến chống Pháp – Tố cáo tội ác, tàn bạo dã man thực dân Pháp nhân dân ta * Nghệ thuật: – Hình ảnh thơ chân thực, sinh động, gần gũi với sinh hoạt tâm hồn người miền núi – Giọng thơ giàu cảm xúc – Sử dụng thành công, sáng tạo biện pháp tu từ nghệ thuật Tiếng hát tàu – Chế Lan Viên * Hoàn cảnh sáng tác: – In tập Ánh sáng phù sa, viết nhân vận động đồng bào miền xuôi lên xây dựng kinh tế miền núi Tây Bắc năm 1958-1960 * Nội dung: – Bài thơ thể khát vọng, niềm hân hoan tâm hồn nhà thơ trở với nhân dân, đất nước, tìm thấy nguồn nuôi dưỡng cảm hứng sáng tạo nghệ thuật cho hồn thơ * Nghệ thuật: – Nghệ thuật so sánh, điệp từ, điệp ngữ -> nhấn mạnh vai trò nhân dân kháng chiến – Thơ giàu chất suy tưởng triết lí Đị Lèn – Nguyễn Duy * Hồn cảnh sáng tác: – Đò Lèn viết năm 1983, dịp nhà thơ trở quê ngoại, trở lại với hồi ức đan xen nhiều buồn vui thời học trị, với hình ảnh bà ngoại thương yêu, người tận tuỵ nuôi nấng nhà thơ đến tuổi trưởng thành Bài thơ in tập Ánh trăng * Nội dung: – Đò Lèn gợi lên kí ức đẹp thời thơ ấu hình ảnh người bà tảo tần, bày tỏ lòng yêu quý, kính trọng mực người cháu người bà – Là ân hận muộn màng người cháu thời thơ ấu vô tư, vô tâm, sống ảo tưởng đẹp mà không thấu hiểu sống cực bà * Nghệ thuật: – Có hịa quyện tính cách dân gian phong vị cổ điển – Hình ảnh giản dị gần gũi với sống đời thường, chất hỏm hỉnh dân gian Sóng – Xn Quỳnh * Hồn cảnh sáng tác: – Sóng sáng tác năm 1967 chuyến thực tê vùng biển Diêm Điền (Thái Bình), thơ đặc sắc viết tình yêu, tiêu biểu cho phong cách thơ Xuân Quỳnh – Bài thơ in tập Hoa dọc chiến hào * Nội dung: – Qua hình tượng sóng, sở khám phá tương đồng, hịa hợp sóng em, thơ diễn tả tình yêu người phụ nữ thiết tha, nồng nàn, chung thủy, muốn vượt lên thử thách thời gian hữu hạn đời người Từ cho thấy tình u thứ tình cảm cao đẹp, hạnh phúc lớn lao người * Nghệ thuật: – Hình tượng sóng đơi giúp nhà thơ diễn tả cảm xúc khó nói tình u – Thể thơ năm chữ với cách ngắt nhịp linh hoạt phù hợp việc diễn tả cung bậc, sắc thái cảm xúc khác – Ngôn ngữ gần gũi, sáng, dung dị, tinh tế 10 Đàn ghi-ta lor-ca – Thanh Thảo * Hoàn cảnh sáng tác: – Bài thơ Đàn ghi ta Lor-ca rút tập “Khối vuông ru-bic”, số nhũng sáng tác tiêu biểu cho kiểu tư Thanh Thảo * Nội dung: – Qua thơ, tác giả thể nỗi đau xúc động sâu sắc trước chết bi thảm nghệ sĩ Lor-ca – nghệ sĩ khao khát tự do, dân chủ, mong muốn cách tân nghệ thuật nghệ thuật tới khơng ngừng Tình u người, tình yêu nghệ thuật khát vọng tự mà Lor-ca ôm ấp đẹp mà tàn ác hủy diệt * Nghệ thuật: – Thể thơ tự – Sử dụng hình ảnh biểu tượng, siêu thực có sức chứa lớn nội dung – Sự kết hợp nhạc thơ – Những liên tưởng, so sánh bất ngờ, thú vị, so sánh, ẩn dụ, hoán dụ 11 Người lái đị Sơng Đà – Nguyễn Tn * Hồn cảnh sáng tác: – Tác phẩm kết chuyến miền Bắc vừa thỏa mãn thú phiêu lãng vừa để tìm kiếm vẻ đẹp thiên nhiên chất vàng mười qua thử lửa tâm hồn người lao động chiến đấu miền sông núi hùng vĩ thơ mộng – Người lái đị sơng Đà tùy bút in tập Sông Đà (1960) * Nội dung: – Người lái đị sơng Đà văn đẹp làm nên từ tình yêu đất nước say đắm, thiêt tha người muốn dùng văn chương để ca ngợi vẻ đẹp vừa kì vĩ, hào hùng vừa trữ tình thơ mộng thiên nhiên người lao động bình dị miền Tây Bắc – Tác phẩm cịn cho thấy cơng phu lao động nghệ thuật khó nhọc tài hoa, uyên bác người nghệ sĩ Nguyễn Tuân việc dùng chữ nghĩa để tái tạo kì cơng tạo hóa kì tích lao động người * Nghệ thuật: – Tùy bút pha bút kí, kết cấu linh hoạt, vận dụng nhiều tri thức văn hóa nghệ thuật vào tác phẩm – Nhân vật mang phong thái đời thường, giản dị – Bút pháp: kết hợp hài hào thực lãng mạn – Ngôn ngữ đại kết hợp với ngôn ngữ cổ xưa 12 Ai đặt tên cho dịng sơng – Nguyễn Huy Tưởng * Hoàn cảnh sáng tác: – Ai đặt tên cho dịng sơng? Là bút kí xuất sắc, viết Huế, ngày 4-11946, in tập sách tên – Bài bút kí có phần, văn thuộc phần thứ * Nội dung: – Hoàng Phủ Ngọc Tường xứng đáng “một thi sĩ thiên nhiên” (Lê Thị Hướng) Với trang viết mê đắm, tài hoa, súc tích, tác giả thực làm giàu thêm cho linh hồn tranh thiên nhiên xứ sở – Sông Hương thực trở thành “gấm vóc” giang sơn tổ quốc.Bài kí góp phần bồi dưỡng tình u, niềm tự hào dịng sông với quê hương, đất nước * Nghệ thuật: – Thể loại bút kí – Văn phong hướng nội, súc tích, tinh tế tài hoa – Sức liên tưởng phong phú, vốn hiểu biết phong phú nhiều lĩnh vực – Ngôn ngữ phong phú, giàu hình ảnh, giàu chất thơ, sử dụng biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa…) – Có kết hợp hài hịa cảm xúc trí tuệ, chủ quan khách quan 13 Vợ chồng A Phủ – Tơ Hồi * Hồn cảnh sáng tác: – Truyện ngắn Vợ chồng A Phủ sáng tác năm 1952, in tập Truyện Tây Bắc, đưuọc tặng giải Nhất – Giải thưởng Hội Văn nghệ Việt Nam 1954 – 1955 * Tóm tắt truyện: Truyện kể đời vợ chồng A Phủ Mị cô gái trẻ đẹp, nhà nghèo, sống Hồng Ngài Cơ bị bắt cóc làm vợ A Sử, làm dâu gạt nợ nhà thống Lí Pá Tra Cơ phải lao động quần quật, sống khơng khác trâu, ngựa Khi mùa xuân đến, cô muốn chơi liền bị A Sử trói đứng buồng Chỉ đến A Sử bị đánh, cởi trói để lấy thuốc, xoa dầu cho chồng A Phủ chàng trai nghèo, mơ cơi, khỏe mạnh, gan góc, giỏi lao động Vì đánh A Sử đến phá rối chơi nên bị bắt, bị đánh đập, bị phạt vạ, phải vay vốn thống lí để nộp phạt, trở thành người đợ trừ nợ nhà thống lí Một lần để hổ ăn bò, A Phủ bị trói đứng, bị bỏ đói suốt ngày đêm Một đêm, trở dậy thổi lửa để sưởi, Mị bắt gặp dòng nước mắt chảy gò má đen sạm A Phủ Mị nghĩ thân phận mình, đồng cảm cảnh ngộ A Phủ Cơ cắt dây trói giải cho A Phủ bỏ trốn khỏi nhà thống lí Pá Tra Hai người đến Phiềng Sa, thành vợ thành chồng, tạo dựng sống A Phủ giác ngộ cán cách mạng A Châu trở thành tiểu đội trưởng du kích Họ người cầm súng để gìn giữ làng * Nội dung: – “Vợ chồng A Phủ” câu chuyện người dân lao động vừng núi cao Tây Bắc không cam chịu bọn thực dân, chúa đất áp bức, đày đọa, giam hãm sống tối tăm vùng lên phản kháng tìm sống tự – Truyện nói lên ước mơ sống tự do, hạnh phúc người dân * Nghệ thuật: – Ngôn ngữ giản dị, sinh động, hấp dẫn – Xây dựng nhân vật đặc sắc, miêu tả tâm lí nhân vật sắc sảo, tài tình – Giọng văn nhẹ nhàng, tinh tế, đượm màu sắc phong vị dân tộc, vừa giàu tính tạo hình, vừa giàu chất thơ 14 Vợ nhặt – Kim Lân * Hoàn cảnh sáng tác: – Vợ nhặt truyện ngắn xuất sắc Kim Lân in tập Con chó xấu xí Tiền thân truyện ngắn tiểu thuyết Xóm ngụ cư – viết sau Cách mạng tháng Tám dang dở thảo Sau hịa bình lập lại (năm 1954), ông dựa vào phần truyện cũ để viết truyện ngắn * Tóm tắt truyện: – Năm 1945, nạn đói khủng khiếp xảy lan tràn khắp nơi nước, người chết rạ, người sống dật dờ bóng ma Tràng chàng trai xấu xí thơ kệch, ế vợ, Tràng sống xóm ngụ cư Anh làm nghề kéo xe bị thuê sống người mẹ già Một lần kéo xe thóc Liên đồn lên tỉnh Tràng quen với môt cô gái Vài ngày sau gặp lại, Tràng không cịn nhận gái ấy, vẻ tiều tụy, đói rách làm khác nhiều Tràng mời cô gái bữa ăn, cô gái liền ăn lúc bốn bát bánh đúc Sau câu nói nửa thật, nửa đùa, gái theo anh nhà làm vợ Việc Tràng nhặt vợ làm xóm ngu cư ngạc nhiên, bà Cụ Tứ (mẹ Tràng) khơng bàng hồng ngạc nhiên lo lắng bà cụ hiểu chấp nhận người dâu Trong bữa cơm” đón nàng dâu mới, họ với bữa cháo kèm theo nồi cháo cám bà cụ tứ dành cho nàng dâu nhân bữa cơm đón nàng dâu với lòng độ lượng, bao dung Tác phẩm kết thúc chi tiết vào buổi sáng hôm sau tiếng trống thúc thuế dồn dập, quạ đen bay vù mây đen Thị nói chuyện Việt Minh phá kho thóc Nhật Tràng nhớ lại hình ảnh cờ đỏ vàng bay phấp phới hôm * Nội dung: – Truyện ngắn Vợ nhặt Kim Lân khơng miêu tả tình cảnh thê thảm người nơng dân nước ta nạn đói khủng khiếp năm 1945 mà thể đưuọc chất tốt đẹp sức sống kì diệu họ: bờ vực chết, họ hướng sống, khát khao tổ ấm gia đình thương yêu, đùm bọc lẫn * Nghệ thuật: – Xây dựng tình truyện độc đáo, tự nhiên, kết hợp nhuần nhuyễn hai yếu tố thực nhân đạo – Bút pháp phân tích tâm lí nhân vật tinh tế, sâu sắc – Nghệ thuật đối thoại, độc thoại nội tâm làm rõ tâm lí nhân vật – Ngôn ngữ kể chuyện phong phú, cách kể chuyện gần gũi, tự nhiên – Kết cấu truyện đặc sắc 15 Rừng Xà Nu – Nguyễn Trung Thành * Hoàn cảnh sáng tác: – Truyện ngắn Rừng xà nu viết năm 1965 (ra mắt lần trê tạp chí Văn nghệ Qn giải phóng Trung Trung Bộ số 2/1965, sau in tập Trên quê hương anh hùng Điện Ngọc), tác phẩm tiếng số sáng tác Nguyên Ngọc viết năm tháng kháng chiến chống đế quốc Mĩ * Tóm tắt truyện Sau ba năm “lực lượng”, Tnú thăm làng Bé Heng gặp anh nước lớn đẫn anh Con đường cũ, hai dốc, rừng lách chằng chịt hố chơng, hầm chơng, giàn thị sắc lạnh Mặt trời chưa tắt anh đến làng Cụ Mết già làng bà dân làng reo lên mừng rỡ Cụ Mết đưa anh nhà ăn cơm Từ nhà ưng vang lên hồi, ba tiếng mõ dài, lũ làng cầm đuốc kéo tới nhà cụ Mết gặp Tnú Có ơng bà già Nhiều trai tráng lũ gái Đông lũ trẻ Có Dít, em gái Mai, bí thư chi kiêm trị viên xã đội Ai muốn ngồi gần anh Tnú Dít thay mặt lũ làng xem giấy có chữ kí huy cho phép Tnú thăm làng đêm Quanh bếp lửa rộn lên: ‘Tốt rồi!” “Một đêm thôi, mai lại rồi, quá, tiếc quá” Rồi cụ Mết kể lại đời Tnú cho lũ làng nghe Tiếng nói trầm “Anh Tnu đó, Giải phóng quân đánh giặc Đời khổ, bụng nước suối làng ta” Anh Xút bị giặc treo cổ, bà Nhan bị giặc chặt đầu, em Mai vào rừng nuôi anh Quyết cán Anh dạy học chữ Nó học chữ hay qn rừng làm liên lạc đầu sáng Nó vượt thác, xé rừng mà, lọt tất vòng vây giặc Một lần Tnú vượt thác Đắc Nơng bị giặc bắt, bị tra tấn, bị giặc đày Kông Tum Ba năm sau, Tnú vượt ngục trốn về, lung đầy thương tích Tnú đọc thư tuyệt mệnh anh Quyết gửi cho dân làng Xô Man trước anh tử thương Tnú lên núi Ngọc Linh đem vẻ gùi đá mài Đêm đêm làng Xơ Man thức mài vũ khí Thằng Dục huy đồn Đắc Hà đưa lũ ác ổn vây ráp làng Tiếng kêu khóc vang dậy Cụ Mết trai tráng lánh vào rừng, bí mật bám theo giặc Bọn giặc giết chết mẹ Mai Tay không, nhảy cứu vợ con, Tnú bị giặc bắt Chúng lấy nhựa xà nu đốt cháy mười ngón tay anh Cụ Mết 10 niên từ rừng xông ra, dùng mác, rựa chcm chết tất 10 tên ác ôn Thằng Dục ác ôn xác lũ lính ngổn ngang quanh đống lửa xà nu nhà ưng Từ đó, làng Xơ Man ào rung động Và lửa cháy khắp rừng Sau đó, Tnú tìm cách mạng ” Cụ Mết ngừng kể, hỏi Tnú giết thằng Diệm, thằng Mĩ rồi? Anh kể chuyện đánh đồn, xông xuống hầm ngầm dùng tay bóp chết thằng huy thằng Dục, “đúng chúng đứa thằng Dục!” Mưa rơi nặng hạt Không nhận thấy đêm khuya Sáng hơm sau cụ Mết Dít tiễn Tnú lên đường Ba người đứng nhìn rừng xà nu nối tiếp chạy đến chân trời * Nội dung: – Thông qua câu chuyện người làng hẻo lánh, bên cánh rừng xà nu bạt ngàn, xanh bất tận, tác giả đặt vấn đề có ý nghĩa lớn lao dân tộc thời đại: Để cho sống nhân dân đất nước mãi trường tồn, cách khác phải đứng lên, cầm vũ khí chống lại kẻ thù tàn ác * Nghệ thuật: – Đặc sắc, đậm đà chất sử thi hùng tráng Chất sử thi thể đề tài, chủ đề, cốt truyện, nhân vật, hình ảnh thiên nhiên, chi tiết nghệ thuật, giọng điệu: + Đề tài có ý nghĩa lịch sử: vùng dậy dân làng Xô Man chống lại Mĩ Diệm + Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng Rừng xà nu làm cho tranh đấu tranh chống giặc (Cả rừng ào rung động, lửa cháy khắp rừng) + Các nhân vật tiêu biểu miêu tả bối cảnh trang nghiêm, hùng vĩ, vừa mang phong cách Tây Nguyên vừa mang phẩm chất anh hùng thời đại – Kết cấu vòng tròn: mở đầu, kết thúc hình ảnh rừng xà nu với trở Tnú sau ba năm xa cách – Cách thức trần thuật: kể theo hồi tưởng qua lời kể cụ Mết (già làng), kể bên bếp lửa gợi nhớ lối kể ” khan”- sử thi dân tộc Tây Nguyên, “khan” kể hát dài hát suốt đêm 16 Những đứa gia đình – Nguyễn Thi * Hoàn cảnh sáng tác: – Những đứa gia đình số truyện ngắn xuất sắc Nguyễn Thi, viết ngày chiến đấu ác liệt ông công tác tạp chí Văn nghệ Qn giải phóng * Tóm tắt truyện: Chuyện kể hai chị em Chiến – Việt, đứa gia đình có nhiều mát, đau thương: cha bị Pháp chặt đầu hồi chín năm, mẹ vừa bị đại bác Mĩ bắn chết Khi hai chị em Chiến – Việt trưởng thành, hai giành tịng qn Nhờ đồng tình Năm, hai nhập ngũ trận.Trong trận đánh ác liệt khu rừng cao su, Việt diệt xe bọc thép đầy Mĩ sáu tên Mĩ lẻ anh bị thương nặng, lạc đồng đội, nằm lại chiến trường ngổn ngang dấu vết đạn bom chết chóc Việt ngất đi, tỉnh lại nhiều lần Mỗi lần tỉnh lại, Việt hồi tưởng gia đình, người thân yêu mẹ, Chú Năm, chị Chiến… Đoạn trích thể lần tỉnh dậy thứ tư Việt đêm thứ hai Tuy mắt khơng nhìn thấy gì, tay chân đau buốt, tê cứng Việt tư sẵn sàng chiến đấu cố gắng tí lê phía có tiếng súng qn ta phía “là sống” Việt hồi tưởng lại việc xảy từ sau ngày má Cả hai chị em háo hức tòng quân, Chị Chiến định giành trước cho Việt chưa đủ 18 tuổi Đến đêm mít tinh, Việt nhanh nhảu ghi tên trước Chị Chiến chậm chân “bật mí” chuyện Việt chưa đầy 18 tuổi Nhờ Năm đứng xin giúp, Việt tịng qn Đêm hơm ấy, chị Chiến bàn bạc với Việt việc nhà Việt răm rắp chấp nhận đặt chị Chiến, Việt thấy chị Chiến nói giống má q chừng.Sáng hơm sau, hai chị em khiêng bàn thờ má sang gửi nhà Năm Việt cảm thấy lịng “thương chị lạ” Sau ba ngày đêm, đơn vị tìm thấy Việt Anh đưa điều trị bệnh viện dã chiến; sức khoẻ hồi phục dần Anh Tánh giục Việt viết thư cho chị kể lại chiến công Việt nhớ chị, muốn viết thư khơng biết viết Việt cảm thấy chiến cơng chưa thấm so với thành tích đơn vị mong ước má * Nội dung: – Truyện kể người gia đình nơng dân Nam Bộ có truyền thống u nước, căm thù giặc, thủy chung son sắt với quê hướng cách mạng Chính gắn bó sâu nặng giưa tình cảm gia đình với tình yêu nước, giưa truyền thống gia đình với truyền thống dân tộc tạo nên sức mạnh tinh thần to lớn người Việt Nam, dân tộc Việt Nam kháng chiến chống Mĩ cứu nước * Nghệ thuật: – Nghệ thuật xây dựng tình truyện độc đáo – Nghệ thuật trần thuật (nghệ thuật kể chuyện) qua dòng hồi tưởng nhân vật góp phần giúp nhân vật bộc lộ tính cách tác phẩm đậm chất trữ tình – Ngơn ngữ bình dị, phong phú, giàu giá trị tạo hình đậm chất Nam Bộ – Chi tiết chọn lọc vừa cụ thể vừa giàu ý nghĩa gây ấn tượng mạnh đến người đọc, làm rõ góc cạnh sống 17 Chiếc thuyền ngồi xa – Nguyễn Minh Châu * Hoàn cảnh sáng tác: – Tác phẩm viết vào tháng năm 1983, in tập truyện ngắn tên – Tác phẩm số sáng tác tiêu biểu văn học Việt Nam từ sau năm 1975 đên cuối kỉ XX * Tóm tắt tác phẩm: – Để xuất lịch thuyền biển, nhận lời trưởng phòng, nghệ sĩ Phùng tới vùng biển chiến trường cũ anh thời chống Mĩ Sau buổi sáng phục kích, anh chụp cảnh “đắt” trời cho – cảnh thuyền xa sương sớm, đẹp tranh mực tàu Nhưng thuyền vào bờ, anh ngạc nhiên đến sững sờ chứng kiến từ thuyền cảnh người chồng vũ phu đánh đập vợ cách dã man, đứa muốn bảo vệ mẹ đánh trả lại cha Những ngày sau, cảnh tượng lại tiếp diễn lần anh tay can thiệp Theo lời mời chánh án Đẩu (một người đồng đội cũ Phùng) người đàn bà hàng chài đến án huyện Tại đây, người phụ nữ từ chối giúp đỡ Đẩu anh, không bỏ người chồng vũ phu Chị kể câu chuyện đời lí giải thích cho từ chối Rời khỏi vùng biển với nhiều ảnh, Phùng có chọn vào lịch tĩnh vật hoàn toàn” thuyền biển” năm Tuy nhiên, lần đứng trước ảnh, Phùng thấy lên màu hồng hồng ánh sương mai nhìn lâu anh thấy hình ảnh người đàn bà nghèo khổ, lam lũ bước từ ảnh * Nội dung: – Từ câu chuyện ảnh nghệ thuật thật đòi đằng sau ảnh, truyện ngắn Chiếc thuyền xa mang đến học đắn cách nhìn nhận sống người: cách nhìn đa diện, nhiều chiều, phát chất thật sau vẻ đẹp bên tượng * Nghệ thuật: – Cốt truyện có nhiều tình độc đáo, có ý nghĩa khám phá, phát đời sống – Chọn ngơi kể, hình thức kể chuyện phù hợp – Nghệ thuật xây dựng nhân vật độc đáo, đặc sắc – Xây dựng nhiều hình ảnh, hình tượng vừa chân thực vừa chứa đựng nhiều tầng ý nghĩa sâu sắc 18 Hồn Trương Ba, da hàng thịt – Lưu Quang Vũ * Hoàn cảnh sáng tác: – “Hồn Trương Ba, da hàng thịt” viết năm 1981 đến năm 1984 mắt công chúng, số kịch đặc sắc Lưu Quang Vũ, công diễn nhiều lần sân khấu nước – Từ cốt truyện dân gian, Lưu Quang Vũ xây dựng thành kịch nói đại, đặt nhiều vấn đề mẻ, có ý nghĩa tư tưởng, triết lí nhân văn sâu sắc – Đoạn trích thuộc cảnh VII đoạn kết kịch * Tóm tắt kịch: Trương Ba giỏi đánh cờ Nam Tào xố tên ơng sổ Trời Sau đó, Nam Tào Đế Thích cho hồn Trương Ba tái sinh nhập vào xác anh hàng thịt vừa chết Từ đó, hồn Trương Ba trú ngụ xác hàng thịt, xác hàng thịt mang hồn Trương Ba Cũng từ xảy bao chuyện lộn xộn Lí trưởng sách nhiễu Vợ hàng thịt đòi chồng Vợ, con, cháu Trương Ba cảm thấy chồng, cha, ơng mà xa lạ, vụng cục cằn Bản thân Trương Ba có nhiều thay đổi: Nhiễm nhiều thói xấu, trở nên tha hố, sống lạc lõng Có nhiều lúc hồn Trương Ba xác hàng thịt cãi nhau, nặng lời với Vợ Trương Ba chán ngán đòi bỏ Cái Gái, cu Tị, hai đứa cháu ghét ơng Chị dâu đau khổ nói với hồn Trương Ba tan hoang, đổ vỡ gia đình, “đau đớn thấy ngày thầy đổi khác dần, mát dần ” Hồn Trương Ba bải hoải hồi, thắp hương xin gặp Đế Thích Gặp Đế Thích, hồn Trương Ba nói thân phận cay đắng “sống nhờ” xin chết cho thảnh thơi Đế Thích hết lời khuyên giải, hồn Trương Ba khơng nghe Vừa lúc đó, Gái chạy đến khóc, báo tin cu Tị chị Lụa chết Nam Tào, Bắc Đẩu báo tin Ngọc Hồng tha cho Đế Thích tội nhập hồn Trương Ba vào xác hàng thịt cho phép hồn Trương Ba sống xác hàng thịt Nhưng hồn Trương Ba xin chết để cu Tị sống lại Hồn Trương Ba an ủi, dặn dò vợ nhắm mắt qua đời * Nội dung: – Qua đoạn trích kịch “Hồn Trương Ba, da hàng thịt”, Lưu Quang Vũ muốn gửi tới người đọc thông điệp: Được sống làm người quý giá thật, đưuọc sống mình, sống trọn vẹn giá trị vốn có theo đuổi cịn q giá Sự sống thực có ý nghĩa khi người sống tự nhiên với hài hòa thể xác tâm hồn Con người phải luôn biết dấu tranh với nghịch cảnh, với thân, chống lại dung tục để hoàn thiện nhân cách vươn tới giá trị tinh thần cao quý * Nghệ thuật: – Xây dựng tình huống, xung đột kịch độc đáo, hấp dẫn – Đối thoại kịch đậm chất triết lí, giàu kịch tính, tạo nên chiều sâu ý nghĩa cho kịch – Hành động kịch nhân vật phù hợp với tính cách, hồn cảnh, góp phần thúc đẩy tình hống, xung đột kịch phát triển – Nghệ thuật độc thoại nội tâm giúp nhân vật bộc lộ tính cách quan niệm lẽ sống đắn II Văn nước I Thuốc Lỗ Tấn Lỗ Tấn 1.1 Cuộc đời : Lỗ Tấn tên thật Chu Thụ Nhân, nhà văn cách mạng tiếng văn học đại Trung Quốc nửa đầu kỷ XX, sinh năm 1881, 1936, xuất thân gia đình quan lại sa sút tỉnh Chiết giang TQ 13 tuổi cha bệnh hiểm nghèo không tiền chữa chạy mà Ơng ơm mộng học nghề y từ Ơng trí thức u nước có tư tưởng tiến bộ, trước học nghề thuốc, ông học nhiều nghề : Khai mỏ với mong ước làm giàu cho tổ quốc Nghề hàng hải với mong muốn mở mang tầm mắt, cuối thất vọng Lỗ Tấn chọn nghề y sang Nhật học, học Nhật lần xem phim ông phát người TQ hăm hở xem người Nhật chém người TQ làm gián điệp cho Nga Ơng nhận chữa bệnh thể xác khơng chữa bệnh tinh thần cho Quốc dân Nên ông chủ trương dùng ngòi bút để phanh phui bệnh tinh thần cho quốc dân với chủ đề “phê phán quốc dân tính”, nhằm làm thay đổi bệnh tinh thần cho nhân dân Trung Hoa Lỗ Tấn giới thiệu nhiều VN trước CM tháng 8/45, sinh thời Bác Hồ thích đọc Lỗ Tấn – Năm 1981 giới kỉ niệm 100 năm năm sinh Lỗ Tấn danh nhân văn hoá giới 1.2 Sự nghiệp Lỗ Tấn để lại tác phẩm, in thành tập : Gào thét, Bàng Hoàng, Chuyện cũ viết theo lối ( có tác phẩm tiếng AQ truyện, Cố Hương, Nhật kí người điên…) Ông xứng đáng lànhà văn thực xuất sắc TQ, năm 1981 Thế giới kỉ niệm 100 năm sinh tôn vinh ông danh nhân văn hố giới Thuốc 2.1 Hồn cảnh đời – Lỗ Tấn viết Thuốc ngày 25 – -1919 lúc phong trào Ngũ tứ nổ ra, đăng tạp chí Tân niên – Khi viết truyện ngắn Lỗ Tấn muốn nói bệnh đớn hèn người Trung Quốc, nhân dân chìm đắm mê muội lạc hậu mà người cách mạng hồn tồn xa lạ với nhân dân, nhà văn muốn cảnh báo: người Trung Quốc cần suy nghĩ thật nghiêm túc phương thuốc để cứu dân tộc 2.2 Tóm tắt -Vợ chồng lão Hoa Thuyên mua bánh bao chấm máu tử tù cho trai bị ho lao ăn cho khỏi – Những người khách quán trà chẳng hiểu Hạ Du, cho người tù cách mạng giặc, điên – Năm sau, tiết minh, mẹ Hạ Du bà Hoa Thuyên đến bãi tha ma viếng mộ Hai mộ cách đường mịn – Hai bà mẹ đau khổ bắt đầu có đồng cảm với Họ ngạc nhiên thấy mộ Hạ Du có vịng hoa hoa trắng hoa hồng xen lẫn nhau, nằm khoanh nấm mộ khum khum Bà mẹ Hạ Du lẩm bẩm mình: Thế nhỉ? 2.3 Nội dung 3.1 Những lớp nghĩa nhan đề Thuốc: – Phương thuốc lạc hậu, mê tín chữa bệnh lao bánh bao tẩm máu người – Lỗ Tấn muốn đề cập tới vấn đề xã hội sâu sắc: phải chữa bệnh u mê, dốt nát cho người dân Trung Quốc – Phải tìm phương thuốc làm cho quần chúng giác ngộ cách mạng làm cách mạng gắn bó với quần chúng 2.3.2 Nhân vật Hạ Du – Hạ Du tác giả mô tả qua nhân vật khác, lên rõ nét – Hạ Du người sớm giác ngộ cách mạng, dũng cảm hiên ngang, dám tuyên truyền cách mạng nhà ngục (rủ lão Nghĩa …đi làm giặc) – Hạ Du bị xử chém – nhiều người dân tranh xem, lấy máu Hạ Du làm thuốc chữa bệnh Sự u mê quần chúng xa rời quần chúng người cách mạng vấn đề Lỗ Tấn đặt truyện Thuốc – Lỗ Tấn vừa thể cảm phục đồng tình với người cách mạng vừa kín đáo phê bình xa rời quần chúng họ 3.3 Những hình ảnh mang ý nghĩa tượng trưng – Hình ảnh bánh bao tẩm máu người – Hình ảnh vịng hoa mộ Hạ Du: cho thấy người cách mạng Hạ Du chết, điều hy vọng tương lai có người tiếp bước anh – Hình ảnh đường mòn: Sự cách biệt xa rời quần chúng người cách mạng – Thời gian không gian nghệ thuật: + Không gian nghệ thuật: quán trà cũ kĩ nhà lão Hoa Thuyên, pháp trường, bãi tha ma tù hãm, ẩm mốc, bế tắc, u ám, nặng nề + Thời gian nghệ thuật có tiến triển: từ mùa thu (trảm quyết) đến mùa xuân (thanh minh) sáng thể mạch tư lạc quan tác giả tương lai đất nước Trung Quốc -Trong truyện ngắn Thuốc từ cách đặt tên tác phẩm cách dẫn truyện toát lên đặc điểm văn phong Lỗ Tấn: dung dị, trầm lắng sâu xa Nghệ thuật: – Trong truyện ngắn Thuốc từ cách đặt tên tác phẩm cách dẫn truyện toát lên đặc điểm văn phong Lỗ Tấn: dung dị, trầm lắng sâu xa – Cơ đọng súc tích Thuốc truyện ngắn mang kích thước truyện dài – Hình ảnh ngơn từ giàu tính biểu tượng – Lời dẫn chuyện nhẹ nhàng tự nhiên có sức hấp dẫn lôi II Số phận người Sô-lô-khôp M Sôlôkhốp 1.1 Cuộc đời Mikhaiin SôlôKhôp nhà văn thực vĩ đại Nga sinh năm 1905, 1984, xuất thân gia đình nơng dân vùng thảo ngun cạnh sơng Đơng Ơng gắn bó với người cảnh vật quê hương bước chuyển đau đớn phức tạp lịch sử Chính tác phẩm ơng thấm đẫm thở linh hồn sống vùng sông Đông Sôlô Khốp người trực tiếp tham gia chiến tranh vệ quốc vĩ đại, ông thấu hiểu nỗi khổ đau số phận người chiến tranh Chính điều tạo bước ngoặc sáng tác ông Sôlô Khôp trao tặng giải thưởng nô ben văn học năm 1965 1.2 Sự nghiệp Sôlô Khôp nhà văn xuất sắc nước Nga, ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị : Những truyện ngắn sơng Đơng, Sông Đông êm đềm, Số phận người, Đất vỡ hoang ,… Số phận người 2.1 Hoàn cảnh sáng tác: Truyện Số phận người (1957) Sô-lô-khốp viết người sau chiến tranh với nhìn tồn diện, chân thật 2.Tóm tắt Nhân vật tác phẩm Xơcơlơp Chiến tranh giới thứ II bùng nổ, Xôcôlôp nhập ngũ bị thương Sau, anh bị đoạ đày trại giam bọn phát xít Khi thoát khỏi nhà tù ,anh nhận tin vợ gái bị bom giặc sát hại người trai anh nhập ngũ anh tiến đánh Berlin Nhưng ngày chiến thắng, trai anh bị kẻ thù bắn chết Niềm hi vọng cuối anh tan vỡ Kết thúc chiến tranh, Xôcôlôp giải ngũ, làm lái xe cho đội vận tải ngẫu nhiên anh gặp bé Vania Cả bố mẹ em bị bắn chết chiến tranh, bé phải sống bơ vơ không nơi nương tựa Anh Vania làm nuôi yêu thương, chăm sóc bé thật chu đáo coi nguồn vui lớn Tuy, Xôcôlôp bị ám ảnh nỗi đau buồn vợ, “nhiều đêm thức giấc gối ướt đẫm nước mắt” anh thương thay đổi chỗ anh cố giấu không cho bé Vania biết nỗi khổ Nội dung 3.1 Chiến tranh số phận người – Va-ni-a: Mới 5-6 tuổi, bố chết mặt trận, mẹ bị bom chết tàu hoả; Sống trơ trọi, đói khát – Dù thơ dại ý thức nỗi bất hạnh (thở dài…) – Xơ-cơ-lốp: + Ra trận, bị thương, bị bắt làm tù binh, vợ hai gái bị bom sát hại, trai bị bắn chết ngày chiến thắng phát xít + Sau chiến tranh: Khơng dám q hương, chìm vào men rượu, nỗi đau buồn dường tàn phá sức khoẻ anh + Tâm hồn ln bị giày vị kí ức ngày hơm qua (những giấc mơ…) – Chiến tranh để lại vết thương mãi làm nhức nhối tâm hồn người lính, nhà văn nhìn thẳng vào mát; ca ngợi khí phách nhân dân Liên Xô chiến tranh vệ quốc 3.2 Bản lĩnh kiên cường, lòng nhân người Nga – Xô-cô-lôp nhạy cảm với nỗi đau Va-ni-a, muốn chia sẻ, nhận làm con, định bất ngờ lịng nhân – Tâm hồn nhẹ nhõm tìm lẽ sống: Thương yêu đùm bọc kẻ bất hạnh – Trái tim anh hồi sinh nhờ sức mạnh tình thương – Cố gắng khơng làm tổn thương nó, che giấu thật đời thằng bé, giấu giọt nước mắt – Hai số phận nâng đỡ nhau, cháu bé cần chở che Xô-cô-lốp cần lẽ sống, nguồn vui đời Cả hai vươn vượt qua số phận Con người từ vực thẳm khổ đau đứng dậy sức mạnh tình u nước, lịng dũng cảm, tình thương, lòng nhân 4 Đặc sắc nghệ thuật – Phương thức trần thuật giản dị, sinh động, giàu sức hấp dẫn lôi – Miêu tả sâu sắc, tinh tế nội tâm diễn biến tâm trạng nhân vật – Nhiều đoạn trữ tình ngoại đề gây xúc động mạnh cho người đọc III Ông già biển E Hê-minh-uê E Hê-minh-uê 1.1 Cuộc đời : Hêminguê nhà văn Mĩ, sinh năm 1899 năm 1961,sinh trưởng gia đình trí thức giả thành phố ngoại vi Chicagô, người đoạt giải Nobel văn học 1954 Ông yêu thích thiên nhiên hoang dại, thích phiêu lưu mạo hiểm ,sống giản dị, gần gũi quần chúng tham gia nhiều chiến tranh Ong tham gia chiến tranh giới thứ I bị bắt bị thương nặng ,trở Mỹ với tâm trạng lạc loài Chiến tranh giới thứ II ông tham gia chống phát xít Tây Ban Nha, làm phóng viên mặt trận, ông viết sôi nổi, viết nhiều khoảng thời gian từ trở Hêminguê có đời đầy sóng gió, bút xơng xáo khơng mệt mỏi Ơng ngưịi đề xướng ngun lí “ Tảng băng trơi” (Đại thể nhà văn không trực tiếp phát ngôn cho ý tưởng mà xây dựng hình tượng có nhiều sức gợi để người đọc rút phần ẩn ý ) 1.2 Sự nghiệp : Sự nghiệp văn chương ơng đồ sộ, có tác phẩm tiêu biểu : Giã từ vũ khí, Ông già biển, Chuông nguyện hồn, Ơng già biển 2.1 Hồn cảnh đời: – Ông già biển (1952), xuất lần đầu tạp chí Đời sống Tác phẩm gây tiếng vang lớn hai năm sau trao giải Nô-ben – Tác phẩm tiêu biểu cho lối viết “Tảng băng trôi” Phần ngôn từ không nhiều, lối viết giản dị song phần chìm lớn gợi lên nhiều tầng ý nghĩa mà người đọc rút tùy theo thể nghiệm cảm hứng trước hình tượng 2.2 Tóm tắt Ơng già Xanchiagơ đánh cá vùng nhiệt lưu, lâu không kiếm cá Đêm ngủ ông mơ thời trai trẻ với tiếng sóng gào, hương vị biển, tàu, đàn sư tử Thả mồi ông đối thoại với chim trời, cá biển Thế, cá lớn tính khí kì quặc mắc mồi Đây cá Kiếm to lớn, mà ông mong ước Sau vật lộn căng thẳng nguy hiểm, Xanchiago giết cá Nhưng lúc ông già quay vào bờ, đàn cá mập đuổi theo rỉa thịt cá Kiếm Ông phải đơn độc chiến đấu đến kiệt sức với lũ cá mập Tuy, ông nghĩ “ không cô đơn nơi biển cả” Khi ông già mệt rả rời quay vào bờ cá Kiếm cịn trơ lại xương 2.3 Nội dung: 2.3.1.Đoạn trích nằm cuối truyện Nội dung kể việc chinh phục cá kiếm lão Xan-ti-a-gơ Qua đó, người đọc cảm nhận nhiều tầng ý nghĩa, đặc biệt vẻ đẹp người việc theo đuổi ước mơ giản dị to lớn đời ý nghĩa biểu tượng hình tượng cá kiếm 2.3.2 Hình ảnh ơng lão cá kiếm : – Con cá kiếm miêu tả “nhân vật đặc biệt”, có nét khác thường Xuất gián tiếp ấn tượng vòng lượn tròn lớn Nhà văn có dụng ý muốn Xan-ti-a-gơ người đọc hình dung cá Xanti-a-gơ khơng khỏi kinh ngạc lớn lưỡi hái lớn…thân hình đồ sộ…Giống người cá khôn ngoan Qua vòng lượn, nhà văn vẽ lên cố gắng mãnh liệt cá để thoát khỏi níu kéo, bủa vây người ngư phủ Cái chết cá oai phong mang vẻ đẹp lãng mạn… – Xan-ti-a-gô ngư phủ lành nghề kiên cường Qua hành động độc thoại nội tâm chứng tỏ ông quý cá (người anh em…tao chưa thấy hùng dũng, …cao thượng mày….) – Xan-ti-a-gô cảm nhận cá không động tác mà trái tim (sự cảm thông) Không quan hệ người săn mồi Biểu qua lời lẽ ý nghĩ ông lão biến cá thành “nhân vật” đối thoại lặng câm bình đẳng, bộc lộ vẻ đẹp tâm hồn ông lão Đề cao sức mạnh người Thể niềm tin vào nghị lực người niềm kiêu hãnh người Đặc sắc nghệ thuật – Đoạn trích tiêu biểu cho phong cách độc đáo Hê-minh-uê với nguyên lý “Tảng băng trơi”, sử dụng ẩn dụ, tính đa nghĩa hình tượng – Lối kể chuyện độc đáo, kết hợp nhuần nhuyễn lời kể với văn miêu tả cảnh vật, đối thoại độc thoại nội tâm … dụng nhiều tri thức văn hóa nghệ thuật vào tác phẩm – Nhân vật mang phong thái đời thường, giản dị – Bút pháp: kết hợp hài hào thực lãng mạn – Ngôn ngữ đại kết hợp với ngơn ngữ cổ xưa 12 Ai đặt tên… tác ông Sôlô Khôp trao tặng giải thưởng nô ben văn học năm 1965 1.2 Sự nghiệp Sôlô Khôp nhà văn xuất sắc nước Nga, ông để lại nhiều tác phẩm có giá trị : Những truyện ngắn sông Đông, Sông Đông… 16 Những đứa gia đình – Nguyễn Thi * Hoàn cảnh sáng tác: – Những đứa gia đình số truyện ngắn xuất sắc Nguyễn Thi, viết ngày chiến đấu ác liệt ông công tác tạp chí Văn nghệ Qn giải phóng * Tóm

– Xem thêm –

Xem thêm: Tổng hợp kiến thức Ngữ văn lớp 12 ôn thi THPT quốc gia 2021, Tổng hợp kiến thức Ngữ văn lớp 12 ôn thi THPT quốc gia 2021

Tin liên quan

Từ vựng unit 1 lớp 12 – Vocabulary đầy đủ nhất

tuyensinh

Tài liệu bồi dưỡng học sinh giỏi môn lịch sử lớp 12

tuyensinh

Top 100 Đề thi Địa Lí lớp 12 chọn lọc, có đáp án

tuyensinh